A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019 TRƯỜNG TH MỸ PHONG

  PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG TH MỸ PHONG                                   Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

 

          Số:    /KH-THMP                                                              

                                                                                     Mỹ phong, ngày 22 tháng 9 năm 2018.

 

                            TÓM TẮT KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 – 2019   

 

        PHẦN I:  CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

 

         A/ CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

 

         Căn cứ công văn số 286/PGDĐT-TH ngày 05/9/2018  của  phòng  Giáo dục- Đào tạo Phù Mỹ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 đối với cấp Tiểu học; Trường Tiểu học Mỹ Phong xây dựng kế hoạch năm học 2018-2019 như sau:

 

         B/ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018.

 

         I/ Qui mô phát triển và kết quả đào tạo.

1. Qui mô phát triển: (Số lượng lớp – học sinh)

- Tổng số lớp: 21 lớp; Tổng số học sinh: 639 hs, nữ 315 hs. Trong đó: (khối 1: 5 lớp, 152; khối 2: 4 lớp , 96; khối 3: 4 lớp, 131; khối 4: 4 lớp, 127; khối 5: 4 lớp, 133) .

           - Số trẻ tuyển vào lớp 1: 151 hs, nữ 82 hs; trong đó số trẻ đúng 6 tuổi 151 hs đạt tỉ lệ 100% số trẻ hiện có tại địa phương.

           -  Số học sinh bỏ học: 00 hs.

 

         2. Kết quả đào tạo:

           - Công tác phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) trên địa bàn xã:

          Số học sinh 11 tuổi HTCTTH: 133/133, tỷ lệ 100%. So cùng kỳ năm trước tăng giữ vững. Số học sinh HTCTTH đúng độ tuổi tại địa phương 144/145, tỷ lệ 99,3%. So cùng kỳ năm trước giữ vững.

           - Học sinh Hoàn thành chương trình lớp học: 639/639hs, tỉ lệ 100%. Trong đó học sinh Hoàn thành chương trình Tiểu học 133/133 hs, tỉ lệ 100%.

- Học sinh được xét khen thưởng các môn học và hoạt động GD: 267em, tỉ lệ 41,8% số học toàn trường.

- Học sinh đạt giải các kì thi do ngành tổ chức:

 Giao lưu học sinh năng khiếu cấp huyện: lớp 5 đạt 3 em; lớp 4 đạt 5em.

 Viết chữ đẹp cấp huyện đạt 3 em.

 

         II/ Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trong đơn vị:

         1/ Số lượng:    

                   Tổng số CB,GV,NV: 40 người– Nữ 21 người. Đảng viên 29 người, tỉ lệ 72,5%.

 

         2/ Kết quả đánh giá cuối năm học 2017- 2018 đạt được:

a/ Đối với cá nhân CBGV,NV:

         - Xếp loại cuối năm: xuất sắc 39 người, khá 1 người.

         - Được công nhận danh hiệu lao động Tiên tiến: 26 người, tỉ lệ 65,0%; chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 người;

         - Sáng kiến được công nhận: Cấp trường: 25 SK, cấp huyện 1SK.

                   - Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 15 GV; cấp tỉnh 2 GV.

- Giáo viên đạt GVCN giỏi: cấp trường bình bầu 21GV, tỉ lệ 100%.

          - Khen thưởng: UBND huyện khen 9 người, UBND Tỉnh khen:1 người.

 

b/ Đối với nhà trường:

- Đạt tập thể Lao động tiên tiến; tập thể Lao động xuất sắc.

- Được UBND tỉnh công nhân trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

- Được Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định kiểm tra Đánh giá ngoài đạt cấp độ 3.

 

   III. Công tác xã hội hóa giáo dục:

- Về tăng cường CSVC trường học: được Ngành hỗ trợ 50.000.000 đồng cho việc sơn mới lại CSVC trường học; 221 bộ bàn ghế loại 2 chỗ ngồi, giúp cho nhà trường có đủ 100% số bàn ghế học sinh đúng quy cách ở các phòng học. Tổng trị giá 300.376.000đồng; cấp mới bộ Bảng tương tác cho phòng dạy tiếng Anh, tổng giá trị 168.670.000đồng; chính quyền địa phương hỗ trợ: 60.000.000 đồng để xây dựng tường rào phía Bắc khu vực trường chính.

- Các nhà hảo tâm hỗ trợ dụng cụ học tập cho học sinh: Đoàn xã Mỹ Phong tặng 1 bộ bàn ghế trang bị góc học tập học sinh, trị giá 900.000 đồng và 2 xuất học bỗng học sinh, trị giá 400.000đồng; Hội từ thiện chùa Phi Lai – Biên Hòa- Đồng Nai tặng 210 xuất quà gồm đủ dụng cụ học tập của 1 học sinh.   

   

                          PHẦN II:  NHIỆM VỤ CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2018 - 2019

 

           A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:

 

           I/ Tình hình:

1/ CB,GV,NV:

         1.1. Số lượng:

- Tổng số CB,GV,NV: 38 người– Nữ 21 người. Đảng viên 27 người, tỉ lệ 71,1%

                   - CBQL: 2 người, giáo viên TPT Đội 1 người, giáo viên trực tiếp giảng dạy: 32 người, nhân viên: 3 người. Trong đó:

          + Gián tiếp: 6 người (Nữ 03 người, đảng viên: 06 người).

          + Trực tiếp giảng dạy:32 người (n18 người, đảng viên 21 người).

 

         1.2. Chất lượng đội ngũ CB,GV,NV:

          - Đạt trình độ chuẩn trở lên: 37 người, chiếm tỷ lệ 97,4%.

          - Trên chuẩn: 35 người, chiếm tỷ lệ 92,1%.

          - Chưa chuẩn: 01 người (nhân viên Y tế đang có trình độ trung cấp Điều dưỡng, đang học trung cấp Y sĩ).

 

         2/ Học sinh:

          - Tổng số lớp: 20 lớp -  637 học sinh, nữ  323 hs (So cuối năm trước giảm 2 em, giảm 1 lớp). Trong đó chia theo khối lớp cụ thể như sau:

Khối

Tổng số

HS

đúng tuổi

HS

lưu ban

HS

khuyết tật

Ghi chú

Lớp

HS

Nữ

T. Mới

T. số

Nữ

T. số

Nữ

T. số

Nữ

T. số

Nữ

1

4

135

73

135

73

135

73

00

 

1

 

 

2

5

152

83

1

 

152

83

00

 

3

2

 

3

3

96

46

1

1

96

46

00

 

1

1

 

4

4

129

58

 

 

128

58

00

 

1

 

 

5

4

125

63

 

 

124

63

00

 

3

3

 

TC

20

637

323

137

74

635

323

00

 

9

6

 

     

2/ Cơ sở vật chất:

         - Phòng học (kiên cố): 22 phòng, Phòng chức năng (cấp 4): 03 phòng,  Phòng làm việc: 05 phòng, Thư viện: 1 phòng.

          - Bàn ghế giáo viên: 24 bộ.

          - Bàn ghế học sinh: Loại 2 chỗ ngồi 339 bộ, đạt 100% số bàn ghế học sinh.

          - Thiết bị dạy học: Được ngành cấp 27 bộ theo quy định mức tối thiểu của Bộ GD-ĐT nhưng hiện nay một số thiết bị đã xuống cấp. Bộ Bảng tương tác cho phòng dạy tiếng Anh.

 

         II/ Thuận lợi và khó khăn. 

 

         1/ Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Mỹ, sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi đến sự nghiệp giáo dục của xã nhà, tăng cường vân động công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực hỗ trợ dụng cụ học tập cho học sinh khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường .

- Đội ngũ CB,GV,NV nhà trường đủ về số lượng; có tinh thần đoàn kết, thống nhất; có ý thức tự học tập tu dưỡng đạo đức, phát huy quyền làm chủ tập thể phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

          - CSVC nhà trường như phòng làm việc, phòng học, phòng chức năng…, thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy học của đơn vị.

- Phụ huynh học sinh quan tâm đến công tác giáo dục và có nhiều đóng góp trong việc xây dựng cảnh quan nhà trường sạch đẹp.

 

          2/ Khó khăn:

- CSVC nhà trường như sân TDTT còn ẩm thấp vào mùa mưa, chưa nâng cấp kịp thời.

           - Chất lượng đội ngũ còn giáo viên năng lực giảng dạy, năng lực CNTT còn hạn chế chưa đáp ứng kịp yêu cầu nhiệm vụ đang đảm trách.

           - Một số ít PHHS còn nặng công việc mưu sinh hằng ngày chưa quan tâm đến việc học tập của con mình, chưa phối hợp tốt với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh. 

 

          B/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018- 2019

I/ Các chỉ tiêu cơ bản năm học 2018-2019:

 

          1/ Huy động số trẻ 6 tuổi ra lớp và duy trì sĩ số:

           - Huy động số trẻ đúng 6 tuổi ra lớp đạt 100% .

           - Duy trì sĩ số  học sinh 100% .

 

          2/ Chất lượng giáo dục:

         

2.1. Kết quả kiểm tra định kì cuối năm đối với các môn đánh giá bằng điểm số:

Điểm đạt được

Chỉ tiêu chung

toàn trường

Trong đó chia ra (%)

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Điểm 9 - 10

39 – 41%

39 - 41

40 - 42

40 - 42

35 - 38

35 - 38

Điểm 5 - 8

59 – 61%

59 – 61

58 - 60

58 - 60

62 - 65

62 - 65

Điểm dưới 5

00%

 

 

 

 

 

 

2.2. Kết quả cuối năm:

-  Học sinh hoàn thành chương trình lớp học100%, trong đó hoàn thành chương

trình Tiểu học: 100%

- Học sinh được Hiệu trưởng khen thưởng đạt tỉ lệ 39 - 41% số học sinh.

 

2.3.Giao lưu, khảo sát chất lượng học sinh năng khiếu 2 môn Tiếng Việt - Toán:

- Cấp trường (từ khối 1 đến khối 5): đạt 12 %/ khối trở lên.

- Cấp huyện (Khối 4, 5) đạt 3 giải/ khối; xếp loại đồng đội từng khối từ vị thứ 3 trở lên;

 

3. Chất lượng các hoạt động khác:

          3.1. Thi đố vui để học (khối 5):

          Tổ 5 có kế hoạch ôn tập, tuyển chọn đội dự thi ở các lớp; nhà trường tổ chức thi

cấp trường và chọn những học sinh xuất sắc dự thi cấp huyện. 

                   Chỉ tiêu: được vào vòng chung kết.

 

3.2. Giữ vở rèn chữ:

         - Cấp trường:

          + Giữ v rèn chữ: Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm tổ chức đôn đốc thực hiện việc giữ vở, rèn chữ viết học sinh của lớp, có ít nhất 75% hs trở lên được xếp loại Đạt.

          + Thi viết chữ đẹp:

 - Cấp trường đạt 50 hs, chiếm tỷ lệ 7,8% trở lên (mỗi khối đạt ít nhất 10hs).

 - Cấp huyện: đạt giải 05 hs (mỗi khối 1 em).

 - Cấp tỉnh: phấn đấu được ngành chọn 2 hs dự thi và đạt giải.

 

          4/ Chất lượng đội ngũ:

         - Tỷ lệ CBGV, NV đạt chuẩn trở lên: 100%. Trong đó trên chuẩn: 92,1%

           - Phát triển đảng viên mới trong năm 2018: 1 đảng viên.

- Cử 1 CBQL tham gia học Trung cấp lý luận chính trị - Hành chính.

 

 

          5/ Các phong trào thi đua trong nhà trường:

      

          5.1. Thi GVDG: cấp trường đạt ít nhất 11 GV; đạt giải cấp huyện 3 GV.

 

5.2. Giáo viên thi viết chữ đẹp cấp trường: đạt giải 25/32 GV dự thi, tỉ lệ: 78,1%.

       Giáo viên thi viết chữ đẹp cấp huyện: đạt giải 1 GV, cấp tỉnh: đạt giải 1 GV.

 

5.3. Bình bầu GVCN giỏi cấp trường đạt 20/20 GVCN, cấp huyện đạt 1 GV.

 

5.4. Thi viết sáng kiến:

- Cấp trường: Mỗi cán bộ giáo viên viết một sáng kiến kinh nghiệm, để tham

gia dự thi, trường chọn sáng kiến đạt kết quả tốt tham gia thi cấp huyện và đạt giải 4 sáng kiến, phấn đấu được ngành chọn dự thi cấp tỉnh 1 SK.

 

          5.5. Chuyên đề: Mỗi tổ 02 chuyên đề/năm. Tên chuyên đề do tổ phân thực hiện và đăng ký với chuyên môn trong tháng 10/2018.

 

          5.6. Thi ĐDDH tự làm:

Mỗi tổ làm 1 ĐDDH dự thi cấp trường, trường chọn, bổ sung dự thi cấp huyện

đạt 2 giải và dự thi cấp tỉnh đạt 1 giải.

        

                 6/ Hoạt động ngoại khóa:

6.1. 100% Thiếu niên, Nhi đồng thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, Nội qui nhà trường và thực hiện tốt an toàn giao thông và các phong trào do nhà trường tổ chức.

6.2. Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp như: rèn luyện thể chất, văn hoá văn nghệ, rèn kĩ năng sống cho học sinh, nói chuyện truyền thống, tổ chức các trò chơi dân gian ... giao lưu tìm hiểu an toàn giao thông, tạo sân chơi lành mạnh cho CBGV- HS trong đơn vị, cụ thể:

- Thi Hội khỏe Phù Đổng:

Mỗi lớp (khối 4,5) đạt 1 giải cấp trường. Nhà trường tổ chức luyện tập đạt 2 giải cấp huyện.

- Tổ chức thực hiện tốt việc giảng dạy nội dung chương trình võ cổ truyền trong nhà trường. 

 

                  6.3. Thực hiện tốt các phong trào thi đua trong nhà trường: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          Mỗi CBGV chuẩn bị 01 chậu cây hoặc hoa mi ni để trang trí nơi làm việc, nơi

giảng dạy.

          Mỗi lớp tự trang trí phòng học phù hợp, thân thiện và 02 chậu hoa tươi treo ngoài hành lang của lớp.

          Trong dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 nhà trường tổ chức Hội thi trang trí lớp học đẹp và thân thiện.

 

6.4. Tổ chức ngày hội đọc sách toàn trường.

 

6.5. Tích cực tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh phòng chống các dịch bệnh trong trường học, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, các dịch bệnh trong nhà trường.  Huy động 100% học sinh tham gia BHYT.

 

7.Công tác thi đua- khen thưởng: 

 

          7.1. Danh hiệu:

          * Cá nhân:

-  Lao động tiên tiến: 30/38 người, tỉ lệ 78,9% trở lên.

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4 người, tỉ lệ 10,5%

         * Taäp th :

          - Tập thể Lao động tiên tiến; Tập thể Lao động xuất sắc.

- Cờ thi đua của UBND tỉnh.

          - Liên đội: đạt Liên đội mạnh.

- Cơ quan : Văn hóa cấp huyện

 

7.2. Hình thức khen thưởng:

* Cá nhân:

- UBND tỉnh tặng bằng khen: 3 người có đủ điều kiện

- UBND huyện: 12 người.

* Tập thể: UBND tỉnh tặng bằng khen.

 

           II. Một số quy định thực hiện trong năm học 2018 2019

1/ Hồ sơ:

Cán bộ quản lý và từng bộ phận cũng như cá nhân từng thành viên trong Hội đồng sư phạm nhà trường xây dựng hồ sơ có chất lượng và thực hiện đảm bảo theo Điều lệ trường Tiểu học và hướng dẫn của Phòng GD-ĐT.

         

 

2/ Sinh hoạt tổ chuyên môn – Hội đồng sư phạm nhà trường:

          - Tuần 1: sinh hoạt HĐSP nhà trường - sơ, tổng kết và triển khai công tác mới.

          - Tuần 2,3,4: Sinh hoạt chuyên môn, tổ chức thao giảng, chuyên đề, sơ kết công tác tháng. (Bình quân mỗi tháng tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần).

          - Lãnh đạo trường họp tổng kết công tác tuần và triển khai công tác tuần tiếp theo vào ngày thứ 6 hằng tuần.

          - Lãnh đạo trường họp với các tổ trưởng ít nhất 2 lần/HK. Lãnh đạo trường dự sinh hoạt chuyên môn của tất cả các tổ chuyên môn ít nhất 1 lần/HK. Sinh hoạt chuyên môn theo cụm 1 lần/học kì.

          - Hiệu trưởng làm việc với Hội CMHS 2 lần/học kỳ.   

          - Họp HĐTĐ - HĐ trường mỗi học kỳ 1 lần do Chủ tịch HĐ triệu tập . 

 

          3. Quy định về dự giờ, thao giảng, sinh hoạt cụm chuyên môn:

 

          3.1. Dự giờ:

          - Hiệu trưởng: 1 tiết/tuần trở lên; P.HT: 2 tiết/tuần trở lên (trong 1 học kì, tất cả giáo viên trong trường phải được lãnh đạo trường dự giờ).

           - Tổ trưởng chuyên môn: 1 tiết/tuần trở lên (trong 1 học kì, mỗi giáo viên trong tổ phải được Tổ trưởng dự giờ từ 3 tiết trở lên).

           - Giáo viên: Từ 2 tiết/tháng trở lên. Giáo viên dạy các môn Hát nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Tiếng Anh, Tin học phải dự giờ giáo viên trường bạn ít nhất 50% số tiết theo quy định.

 

          3.2. Thao giảng:

           Mỗi Tổ thao giảng ít nhất 4 tiết/học kỳ (chú ý tổ chức ở tiết dạy theo chuyên đề hoặc có vướng mắc).

          100% số tiết thao giảng bằng bài giảng điện tử và mỗi giáo viên dạy ít nhất 8 tiết dạy/năm bằng bài giảng điện tử (sử dụng bằng đèn chiếu).

         

3.3. Sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường:

          - Tham dự SHCM cụm 1 lần/học kì, thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số: 408 /PGDĐT-TH, ngày 06/10/2014 Công văn số 411/PGDĐT-TH, ngày 10/10/2017 của Phòng GD&ĐT Phù Mỹ; ngoài nội dung như đã hướng dẫn Hiệu trưởng các trường trong cụm xét thấy vấn đề chuyên môn nào cần đưa ra để bàn bạc trao đổi trong cụm thì lập kế hoạch SHCM trình Lãnh đạo Phòng duyệt.

 

          4. Tham gia các cuộc thi và khảo sát:

 

4.1. Đối với học sinh:

- Thi Viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh

- Thi Đố vui để học ( lớp 5)

- Thi Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, cấp huyện.

- Khảo sát học sinh năng khiếu hai môn Toán- Tiếng Việt cấp trường từ lớp 1 đến lớp 5.

- Tham gia khảo sát học sinh năng khiếu Toán- Tiếng Việt lớp 4, 5 cấp huyện.

 

4.2. Đối với giáo viên:

          - Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; tham gia thi GVDG cấp huyện.

          - Tổ chức bình chọn GVCN giỏi cấp trường; tham gia thi GVCN giỏi cấp huyện

- Thi viết SKKN cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.

- Thi Viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.

- Thi ĐDDH cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh (theo đơn vị tổ).

          - Tham gia dự thi các phong trào khác do ngành tổ chức.

 

5. Công tác kiểm tra nội bộ:

5.1. Chỉ tiêu đối với lãnh đạo trường:

           -  Kiểm tra đột xuất: Mỗi cán bộ, giáo viên được nhà trường kiểm tra đột xuất ít nhất 1 lần/học kỳ.

            -  Kiểm tra toàn diện: Thực hiện kiểm tra toàn diện ít nhất 50% số cán bộ, giáo viên (có thể kết hợp Lãnh đạo trường và Tổ trưởng chuyên môn).

            - Kiểm tra theo chuyên đề:

            Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch chuyên đề, mỗi hoạt động ít nhất 1 lần/học kỳ.

 

            5.2. Đối với bộ phận chuyên môn:

          - Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường, bộ phận chuyên môn lập kế hoạch phối hợp với tổ trưởng tổ chức kiểm tra chuyên đề mỗi GV ít nhất 1 lần/học kì và  phối hợp với lãnh đạo trường kiểm tra toàn diện GV.

          - Cuối mỗi học kì tổng hợp và báo cáo bằng văn bản cho Hiệu trưởng. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá được xác lập đầy đủ và có đủ tính pháp lý nhằm quản lý lưu trữ dài hạn.

          5.3. Đối với bộ phận hoạt động ngoại khóa:

          Mỗi học kì cần lập kế hoạch kiểm tra ở các nội dung: Thực hiện nội quy nhà trường, nề nếp sinh hoạt tập thể, vệ sinh khu vực lớp được phân công để làm cơ sở đánh giá công tác chủ nhiệm và giáo dục đạo đức học sinh. Công tác kiểm tra được tiến hành mỗi tháng 1 lần/lớp. Kết quả kiểm tra TPT Đội cần báo cáo kịp thời cho Hiệu trưởng để chỉ đạo.

 

                       

                                                                                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                 Thái Hữu Bỗng

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết